Nghị định này có nhiều điểm mới và quy định chi tiết hơn so với các quy định trước đây, nhằm tăng cường quản lý và xử lý vi phạm trong lĩnh vực hải quan.
I. Những điểm mới, thay đổi nổi bật
1. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử (Điều 37):
- Đây là một điểm mới hoàn toàn, phù hợp với xu hướng chuyển đổi số.
- Nghị định cho phép lập biên bản vi phạm hành chính điện tử và ban hành quyết định xử phạt điện tử.
- Các văn bản điện tử này có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy, tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng và minh bạch trong quá trình xử lý vi phạm.
2. Bổ sung các hành vi vi phạm nghiêm trọng liên quan đến an ninh quốc gia và thương hiệu quốc gia:
Điều 17: Quy định cụ thể hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa có hình ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia hoặc gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị. Mức phạt được tính theo số lượng đơn vị sản phẩm (lên đến 100.000.000 đồng) thay vì theo giá trị hàng hóa.
Điều 18: Quy định rõ hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa giả mạo xuất xứ Việt Nam , với mức phạt cao (lên đến 100.000.000 đồng) và biện pháp khắc phục hậu quả nghiêm khắc như tịch thu, tiêu hủy.
3. Làm rõ nguyên tắc xử phạt và các trường hợp không xử phạt:
Nguyên tắc xử phạt khi vi phạm nhiều lần (Điều 3): Quy định rõ trường hợp nào thì xử phạt từng hành vi, trường hợp nào thì gộp lại xử phạt một lần và áp dụng tình tiết tăng nặng. Điều này giúp việc áp dụng pháp luật thống nhất hơn.
Các trường hợp không xử phạt (Điều 7): Cụ thể hóa các trường hợp doanh nghiệp được miễn xử phạt khi tự giác khai bổ sung hồ sơ trước khi cơ quan hải quan kiểm tra, tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động khắc phục sai sót.
4. Quy định chi tiết về thời hiệu xử phạt (Điều 5):
- Phân định rõ thời hiệu xử phạt là 05 năm đối với hành vi vi phạm về thuế (trốn thuế, khai sai) và 02 năm đối với các vi phạm hải quan khác.
- Đặc biệt, Khoản 6 Điều 5 quy định rất chi tiết về “thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm” đối với từng nhóm hành vi cụ thể, giúp việc xác định thời hiệu trở nên chính xác và dễ dàng hơn.
II. Các hành vi vi phạm có mức xử phạt tăng nặng
Nghị định này quy định mức xử phạt rất cao đối với các hành vi vi phạm nghiêm trọng, mang tính răn đe mạnh mẽ.
1. Hành vi trốn thuế (Điều 15):
- Mức phạt không phải là một số tiền cố định mà được tính theo bội số của số tiền thuế trốn .
- Mức phạt từ 01 đến 03 lần số tiền thuế trốn , tùy thuộc vào việc có tình tiết tăng nặng hay không. Đây là một trong những chế tài tài chính nặng nhất.
2. Vi phạm quy định về hàng hóa cấm, hàng giả mạo, hàng hóa ảnh hưởng an ninh:
Xuất, nhập khẩu hàng cấm (Điều 16): Phạt tiền lên đến 100.000.000 đồng.
Xuất, nhập khẩu hàng hóa ảnh hưởng chủ quyền quốc gia (Điều 17): Phạt tiền lên đến 100.000.000 đồng.
Kinh doanh, xuất, nhập khẩu hàng giả mạo xuất xứ Việt Nam (Điều 18): Phạt tiền lên đến 100.000.000 đồng.
3. Vi phạm quy định về kiểm tra hải quan, sử dụng giấy tờ giả:
Sử dụng chứng từ, tài liệu giả mạo để khai, nộp cho cơ quan hải quan (Điểm a Khoản 7 Điều 12): Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.
Truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin hải quan (Điểm c Khoản 7 Điều 12): Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.
4. Vi phạm quy định về giám sát hải quan:
Không bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan mà hàng hóa đã bị tiêu thụ (Khoản 6 Điều 13): Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.
Tiêu thụ hàng hóa được đưa về bảo quản chờ thông quan (Khoản 5 Điều 13): Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
5. Vi phạm quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất; quá cảnh, chuyển khẩu:
Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc danh mục cấm (Khoản 5 Điều 21): Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Chuyển khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm kinh doanh chuyển khẩu (Khoản 3 Điều 22): Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.
6. Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu (Điều 23):
- Đối với hành vi nhập khẩu hàng hóa không có nhãn gốc theo quy định, mức phạt được tăng nặng và có thể lên tới 60.000.000 đồng nếu giá trị hàng hóa từ 100.000.000 đồng trở lên.


