Mức xử phạt mới trong lĩnh vực lao động và bảo hiểm xã hội (áp dụng từ 10/9/2026)

Mức xử phạt mới trong lĩnh vực lao động và bảo hiểm xã hội (áp dụng từ 10/9/2026)

Ngày 15/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Nghị định này đã điều chỉnh tăng mức xử phạt đối với nhiều vi phạm trong lĩnh vực lao động và bảo hiểm xã hội như sau:

1. Hành vi liên quan đến việc làm, tuyển dụng và quản lý lao động

  • Hoạt động dịch vụ việc làm không phép: Hoạt động dịch vụ việc làm mà không phải là tổ chức dịch vụ việc làm được thành lập hợp pháp.
    Mức phạt: Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng (Điều 10, Khoản 3).
  • Lừa gạt, bóc lột, cưỡng bức lao động: Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích bóc lột, cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
    Mức phạt: Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng (Điều 11, Khoản 3).
  • Sử dụng người lao động nước ngoài trái phép:
    • Sử dụng lao động nước ngoài làm việc không đúng nội dung giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
      Mức phạt: Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi người lao động, tối đa không quá 75.000.000 đồng (Điều 13, Khoản 2).
    • Sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp phép, hoặc giấy phép hết hạn.
      Mức phạt: Từ 30.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng, tùy thuộc vào số lượng người lao động vi phạm (Điều 13, Khoản 5).
    • Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu hoặc sử dụng giấy tờ giả mạo trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
      Mức phạt: Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng (Điều 13, Khoản 4).

2. Hành vi liên quan đến điều kiện lao động và quan hệ lao động

  • Vi phạm nghiêm trọng về hợp đồng lao động: Giao kết hợp đồng lao động không đúng loại, không đầy đủ nội dung chủ yếu, giữ giấy tờ tùy thân, bằng cấp của người lao động, hoặc buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.
    Mức phạt: Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng (Điều 15, Khoản 1 và 2).
  • Quấy rối tình dục tại nơi làm việc:
    Mức phạt: Từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (Điều 17, Khoản 3).
  • Cưỡng bức lao động, ngược đãi người lao động:
    Mức phạt: Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng (Điều 17, Khoản 4).
  • Vi phạm nghiêm trọng về tiền lương:
    • Trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.
      Mức phạt: Từ 20.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng, tùy thuộc vào số lượng người lao động vi phạm (Điều 23, Khoản 3).
    • Trả lương không đúng hạn, không trả hoặc trả không đủ lương cho người lao động theo thỏa thuận, lương làm thêm giờ, lương làm việc ban đêm, lương ngừng việc, hoặc hạn chế quyền tự quyết chi tiêu lương.
      Mức phạt: Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, tùy thuộc vào số lượng người lao động vi phạm (Điều 23, Khoản 2).
  • Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi nghiêm trọng: Huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá quy định của pháp luật.
    Mức phạt: Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng, tùy thuộc vào số lượng người lao động vi phạm (Điều 24, Khoản 4).
  • Xâm phạm nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm người lao động khi xử lý kỷ luật lao động:
    Mức phạt: Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng (Điều 25, Khoản 3).
  • Vi phạm nghiêm trọng về lao động chưa thành niên: Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc trái quy định, sử dụng lao động chưa thành niên làm việc quá giờ hoặc làm việc vào ban đêm trong các nghề bị cấm.
    Mức phạt: Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng (Điều 27, Khoản 3).
  • Ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động đối với người giúp việc gia đình:
    Mức phạt: Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng (Điều 28, Khoản 4).

3. Hành vi liên quan đến an toàn, vệ sinh lao động

  • Vi phạm quy định về sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động:
    • Không kiểm định trước khi đưa vào sử dụng hoặc không kiểm định định kỳ.
      Mức phạt: Từ 20.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng, tùy thuộc vào số lượng máy, thiết bị vi phạm (Điều 35, Khoản 4).
    • Tiếp tục sử dụng máy, thiết bị đã kiểm định nhưng kết quả không đạt yêu cầu.
      Mức phạt: Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng (Điều 35, Khoản 5).
  • Vi phạm nghiêm trọng về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động:
    • Cung cấp kết quả huấn luyện mà không thực hiện huấn luyện, hoặc cung cấp kết quả không đúng nội dung.
      Mức phạt: Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (Điều 36, Khoản 2 và 3).
    • Thực hiện hoạt động huấn luyện khi bị đình chỉ hoạt động, hoặc chưa thông báo hoạt động, hoặc giả mạo văn bản, tài liệu.
      Mức phạt: Từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng (Điều 36, Khoản 2) hoặc từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng (Điều 36, Khoản 3).
  • Vi phạm nghiêm trọng về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động:
    • Cung cấp kết quả kiểm định không đúng sự thật hoặc cung cấp kết quả mà không thực hiện kiểm định.
      Mức phạt: Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng (Điều 37, Khoản 1).
    • Thực hiện hoạt động kiểm định khi giấy chứng nhận hết hiệu lực, đang bị đình chỉ, hoặc giả mạo giấy chứng nhận.
      Mức phạt: Từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng (Điều 37, Khoản 1).
  • Gian lận trong hoạt động quan trắc môi trường lao động:
    • Phối hợp với tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động gian lận trong hoạt động quan trắc.
      Mức phạt: Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng (Điều 38, Khoản 4).
    • Tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động gian lận hoặc không theo quy trình.
      Mức phạt: Từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng (Điều 38, Khoản 5).
    • Cung cấp kết quả quan trắc môi trường mà không thực hiện quan trắc, hoặc quan trắc khi bị đình chỉ.
      Mức phạt: Từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng (Điều 38, Khoản 6).
    • Cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường lao động khi chưa được công bố đủ điều kiện hoạt động.
      Mức phạt: Từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng (Điều 38, Khoản 8).

4. Hành vi liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

  • Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc bảo hiểm thất nghiệp:
    Mức phạt có thể lên đến 75.000.000 đồng (Điều 44, Khoản 1 và 2; Điều 46, Khoản 1 và 2).
  • Gian lận, giả mạo hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp:
    Mức phạt: Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng cho mỗi hồ sơ, tối đa không quá 75.000.000 đồng (Điều 47, Khoản 2).
  • Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động:
    Mức phạt: Từ 18% đến 20% tổng số tiền chiếm dụng, tối đa không quá 75.000.000 đồng (Điều 48, Khoản 10).

5. Hành vi liên quan đến người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

  • Lợi dụng hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài để xuất cảnh trái phép, bóc lột hoặc cưỡng bức lao động:
    Mức phạt: Từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng (Điều 49, Khoản 9; Điều 50, Khoản 8; Điều 51, Khoản 7; Điều 52, Khoản 6).
  • Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong các trường hợp bị cấm: Khu vực cấm, công việc cấm, vi phạm đạo đức xã hội, sức khỏe, hoặc không được nước tiếp nhận cho phép.
    Mức phạt: Từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng (Điều 49, Khoản 9; Điều 50, Khoản 8; Điều 51, Khoản 7; Điều 52, Khoản 6).
  • Cưỡng ép, lôi kéo, dụ dỗ hoặc lừa gạt người lao động Việt Nam ở lại nước ngoài trái phép:
    Mức phạt: Từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng (Điều 49, Khoản 9; Điều 50, Khoản 8; Điều 51, Khoản 7; Điều 52, Khoản 6).
  • Hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài khi không có giấy phép hoặc giấy phép đã hết hiệu lực:
    Mức phạt: Từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng (Điều 49, Khoản 10).
  • Hoạt động trái phép liên quan đến người lao động ở nước ngoài: Tổ chức tuyển chọn hoặc thu tiền của người lao động khi không có chức năng.
    Mức phạt: Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng (Điều 53, Khoản 3).

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 10/9/2026. Thay thế Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022.

Related Posts
Leave a Reply

Your email address will not be published.

Nhận tư vấn miễn phí

Đăng ký làm đại lý, kinh doanh, tư vấn tài chính

0865.583.986