LUẬT ĐẦU TƯ SỐ 143/2025/QH15 NGÀY 11/12/2025

LUẬT ĐẦU TƯ SỐ 143/2025/QH15 NGÀY 11/12/2025

Ngày 11/12/2025, Quốc hội đã ban hành Luật số 143/2025/QH15 về đầu tư.

So với Luật Đầu tư năm 2020, Luật năm 2025 có những điểm mới đáng chú ý dưới đây:

  1. Điều kiện Đầu tư Kinh doanh:

Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:

  • Là ngành, nghề kinh doanh mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. (Điều 7.1)
  • Danh mục được quy định tại Phụ lục IV của Luật này. (Điều 7.1)
  • Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cần thiết phải cấp phép, chứng nhận trước khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh và Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải chuyển phương thức quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp phép, chứng nhận sang công bố yêu cầu, điều kiện kinh doanh để quản lý theo phương thức hậu kiểm. (Điều 7.2)
  • Điều kiện đầu tư kinh doanh được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. (Điều 7.3)
  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh. (Điều 7.3)
  • Các hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh: Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Văn bản xác nhận/chấp thuận, Yêu cầu khác. (Điều 7.6)

Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài:

  • Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước, trừ các trường hợp quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài do Chính phủ công bố. (Điều 8.1, 8.2)
  • Danh mục này bao gồm: Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường và Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện. (Điều 8.2)
  • Điều kiện tiếp cận thị trường bao gồm: Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động đầu tư, năng lực của nhà đầu tư/đối tác, và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật. (Điều 8.3)

 

  1. Chính sách về Đầu tư Kinh doanh:

Quyền tự do kinh doanh: Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề mà Luật không cấm. (Điều 5.1)

Tự quyết định và chịu trách nhiệm: Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật. (Điều 5.2)

Tiếp cận nguồn vốn: Nhà đầu tư được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật. (Điều 5.2)

Bình đẳng và khuyến khích: Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. (Điều 5.5)

Bảo hộ quyền sở hữu: Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư. (Điều 5.4)

  1. Ưu đãi và Hỗ trợ Đầu tư:

Đối tượng ưu đãi:

  • Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư. (Điều 14.1)
  • Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư. (Điều 14.1)
  • Dự án đầu tư có quy mô vốn lớn, sử dụng nhiều lao động hoặc dự án đầu tư trọng điểm, quan trọng quốc gia. (Điều 14.1)

Hình thức ưu đãi:

  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất thấp hơn, miễn giảm thuế). (Điều 14.2)
  • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định, nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất. (Điều 14.2)
  • Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất. (Điều 14.2)
  • Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế. (Điều 14.2) 

Hình thức hỗ trợ:

  • Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội. (Điều 14.3)
  • Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. (Điều 14.3)
  • Hỗ trợ tín dụng. (Điều 14.3)
  • Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất. (Điều 14.3)
  • Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ. (Điều 14.3)
  • Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin. (Điều 14.3)
  • Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển. (Điều 14.3)
  • Hỗ trợ chuyển đổi xanh, giảm phát thải, thích ứng biến đổi khí hậu và chuyển đổi số. (Điều 14.3)

Ngành, nghề ưu đãi đầu tư: (Điều 15.1)

  • Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công nghiệp công nghệ số và công nghiệp bán dẫn.
  • Phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ, kinh tế số, phát triển các mô hình kinh tế mới.
  • Phát triển cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị, thu hút đầu tư quản trị hiện đại, có giá trị gia tăng cao, có tác động lan toả, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.
  • Phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch; bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.
  • Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp; bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế biển.
  • Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng.
  • Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao thành tích cao và văn hóa dân tộc.
  • Phát triển công nghiệp hóa chất trọng điểm, cơ khí trọng điểm và công nghiệp hỗ trợ; phát triển công nghiệp dược.

Địa bàn ưu đãi đầu tư: (Điều 15.2)

  • Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế, khu kinh tế.

Quỹ Hỗ trợ đầu tư: Chính phủ thành lập Quỹ Hỗ trợ đầu tư để ổn định môi trường đầu tư, khuyến khích, thu hút nhà đầu tư chiến lược, tập đoàn đa quốc gia và hỗ trợ doanh nghiệp trong nước đối với một số lĩnh vực cần khuyến khích đầu tư. (Điều 16.1)

Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt: Chính phủ quy định việc áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển một số dự án đầu tư có tác động lớn đến phát triển kinh tế – xã hội. (Điều 17)

Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026.

Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Sửa đổi, bổ sung Luật Dược số 105/2016/QH13; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15; Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.

Related Posts
Leave a Reply

Your email address will not be published.

Nhận tư vấn miễn phí

Đăng ký làm đại lý, kinh doanh, tư vấn tài chính

0865.583.986