Ngày 21/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 291/2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 của Chính phủ và Nghị định số 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025 của Chính phủ.
Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điểm sau:
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 5
- Quy định rằng hành vi vi phạm về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế (mà Việt Nam là thành viên hoặc ký kết) sẽ không bị xử phạt theo Điều 14, 15, 19 của Nghị định này nếu thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 19a mới được bổ sung.
Điều 2: Bổ sung Mục 3 và Điều 19a vào sau Mục 2 Chương II
- Mục 3: XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC CÓ LIÊN QUAN.
Điều 19a. Xử phạt hành vi vi phạm hành chính về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: Đối với hành vi cung cấp thông tin chậm quá thời hạn từ 05 ngày trở lên, theo yêu cầu của cơ quan thuế để phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định pháp luật.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Đối với hành vi cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thuế cho mục đích trao đổi thông tin.
-
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Đối với một trong các hành vi sau:
- Không cung cấp thông tin sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn cung cấp hoặc gia hạn.
- Thông đồng, bao che người nộp thuế nhằm ngăn cản cơ quan thuế thu thập, xác minh thông tin cho mục đích trao đổi thông tin.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác đối với hành vi cung cấp thông tin không đầy đủ, không chính xác hoặc không cung cấp thông tin sau 15 ngày.
Điều 3: Bổ sung cụm từ “Điều 19a”
- Cụm từ “Điều 19a” được bổ sung vào sau số “19” tại các điều khoản sau của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP: khoản 6 Điều 2; điểm a, d khoản 4 Điều 7; điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 32; điểm b, d khoản 1, điểm c, d khoản 2 Điều 33; khoản 1 Điều 35.
Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.


