Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP

Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP

Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

Căn cứ ban hành

Nghị định số 08/2015/NĐ-CP – Quy định chi tiết Luật Hải quan 2015

 

Nghị định này sửa đổi, bổ sung các quy định sau đây của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP:

– Khoản 1, Khoản 3 Điều 4 về địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh.

– Khoản 3 Điều 5 về các trường hợp được ủy quyền khai hải quan.

– Điều 6 về đối tượng phải làm thủ tục hải quan.

– Điều 10 về các điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên trong hải quan.

– Điều 11 về hồ sơ, thủ tục công nhận, gia hạn áp dụng, tạm đình chỉ áp dụng, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên trong hải quan.

– Điều 12 về trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên trong hải quan.

– Điều 20 về nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu.

– Điều 21 về thủ tục kiểm tra, xác định trị giá hải quan.

– Điều 24 về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan.

– Điều 25 về các trường hợp cho phép người khai hải quan được lựa chọn khai theo phương thức điện tử hoặc khai trên tờ khai hải quan giấy; các trường hợp phải khai tờ khai hải quan mới.

– Điều 32 về các trường hợp được giải phóng hàng hóa.

– Điều 35 về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.

– Khoản 1 Điều 37 về thủ tục thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

– Điều 39 về các trường hợp kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

– Điều 40 về các trường hợp kiểm tra tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư máy móc, thiết bị.

– Điều 43 về hồ sơ, thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh.

– Điều 44 về thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa trung chuyển tại cảng biển.

– Điều 47 về hồ sơ, thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu.

– Điều 48 về hồ sơ, thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất ra nước ngoài hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan.

– Điều 49 về hồ sơ, thủ tục hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng tạm nhập, tái xuất.

– Điều 50 về hồ sơ, thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất và hàng hóa tạm xuất, tái nhập.

…

Đáng chú ý, theo sửa đổi tại khoản 19 Điều 1 Nghị định này, hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ bao gồm các trường hợp sau: (a) Hàng hóa gia công tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài đặt gia công bán, chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; (b) Hàng hóa mua bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp tại Việt Nam. Như vậy, hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan không còn thuộc trường hợp là hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ.

Cũng theo quy định bổ sung tại khoản 19, hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ được lựa chọn giao, nhận hàng hóa trước làm thủ tục hải quan sau hoặc làm thủ tục hải quan trước giao, nhận hàng hóa sau. Thời hạn, địa điểm, phương thức giao, nhận hàng hóa thực hiện theo chỉ định của thương nhân nước ngoài và phải thông báo cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hoặc trước thời điểm thực hiện việc giao, nhận hàng.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2025.

 

 

Nguồn: Bộ Tài Chính

Related Posts
Leave a Reply

Your email address will not be published.

Nhận tư vấn miễn phí

Đăng ký làm đại lý, kinh doanh, tư vấn tài chính

0865.583.986