(Thời hạn thực hiện trong Quý I năm 2026)
Nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ kê khai, báo cáo và quyết toán thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Thông tư 80/2021/TT-BTC và các văn bản liên quan, chúng tôi tổng hợp lịch nộp các báo cáo còn phải thực hiện đối với kỳ tính thuế năm 2025 trong Quý I/2026 như sau:
I. LỊCH CÁC BÁO CÁO NĂM 2025 CẦN NỘP TRONG QUÝ I/2026
| Tháng | Hạn nộp | Báo cáo phải nộp (thuộc năm 2025) | Căn cứ pháp lý |
| Tháng 1/2026 | 20/01/2026 | Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2025 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
| Tháng 1/2026 | 20/01/2026 | Tờ khai thuế TNCN tháng 12/2025 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
| Tháng 1/2026 | 30/01/2026 | Nộp thuế TNDN tạm tính Quý 4/2025 | Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 |
| Tháng 2/2026 | 02/02/2026 | Tờ khai thuế GTGT Quý 4/2025 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
| Tháng 2/2026 | 02/02/2026 | Tờ khai thuế TNCN Quý 4/2025 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
| Tháng 3/2026 | 31/03/2026 | BCTC năm 2025; Quyết toán thuế TNDN năm 2025 (bao gồm phụ lục chuyển lỗ, ưu đãi, giao dịch liên kết nếu có) | Điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
| Tháng 3/2026 | 31/03/2026 | Quyết toán thuế TNCN năm 2025 | Điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
II. LƯU Ý QUAN TRỌNG
- Rà soát phương pháp kê khai (tháng hoặc quý) và đối chiếu lịch nộp để tránh sai sót trong quản lý nghĩa vụ thuế.
- Các khoản thuế phát sinh phải nộp cùng thời điểm nộp tờ khai; nộp chậm sẽ bị tính tiền chậm nộp theo Luật Quản lý thuế (0,03%/ngày).
- Bộ phận kế toán phải đối chiếu nghĩa vụ thuế – hóa đơn – doanh thu – chi phí để đảm bảo số liệu phục vụ quyết toán 2025.
- Với doanh nghiệp thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, cần hoàn thiện chứng từ thuế kịp thời để tránh ảnh hưởng tiến độ kiểm toán.
III. CHẾ TÀI ĐỐI VỚI VIỆC NỘP CHẬM HỒ SƠ KHAI THUẾ
Theo điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định:
| Hành vi | Mức xử phạt |
| Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 01–05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Cảnh cáo |
| Nộp chậm >05–30 ngày | 2.000.000 – 5.000.000 đồng |
| Nộp chậm 31–60 ngày | 5.000.000 – 8.000.000 đồng |
| Nộp chậm 61–90 ngày | 8.000.000 – 15.000.000 đồng |
| Nộp chậm trên 90 ngày | 15.000.000 – 25.000.000 đồng |
| Nộp chậm nhưng không phát sinh số thuế phải nộp | 8.000.000 – 15.000.000 đồng |
| Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh thuế phải nộp | 8.000.000 – 15.000.000 đồng |
| Không nộp phụ lục giao dịch liên kết | 8.000.000 – 15.000.000 đồng |
Lưu ý: Trong trường hợp mức phạt theo quy định này cao hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế, thì số tiền phạt tối đa sẽ bằng số tiền thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế, nhưng không được thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Ngoài việc nộp Báo cáo tài chính (BCTC) kèm trong hồ sơ khai thuế tới cơ quan quản lý thuế, doanh nghiệp còn có thể phải nộp BCTC tới các cơ quan quản lý Nhà nước khác tùy theo đối tượng và đặc điểm hoạt động. Các quy định chi tiết về thời hạn và nơi nộp BCTC được nêu rõ trong điều 10, Thông tư 200/2014/TT-BTC, được trình bày dưới đây:.
| CÁC LOẠI DOANH NGHIỆP | Nơi nhận báo cáo | |||||
| Kỳ lập báo cáo | Cơ quan tài chính | Cơ quan Thuế | Cơ quan Thống kê | Doanh nghiệp cấp trên | Cơ quan đăng ký kinh doanh | |
| 1. Doanh nghiệp Nhà nước | Quý, Năm | x | x | x | x | x |
| 2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài | Năm | x | x | x | x | x |
| 3. Các loại doanh nghiệp khác | Năm | x | x | x | x | |
IV. KẾT LUẬN
Doanh nghiệp cần lập kế hoạch thực hiện nghĩa vụ thuế và báo cáo tài chính theo đúng quy định để tránh rủi ro pháp lý và đảm bảo tiến độ quyết toán – kiểm toán. Nội dung trên là cơ sở để các bộ phận phối hợp triển khai công việc trong Quý I/2026.


